VI NHẬN XT BT PHP TR LŨ

 

V Kỳ Điền

 

 

 

Ti quen nh văn Tr Lũ đu chừng trn dưới hai mươi năm. Trong khoảng thời gian đ ti đ nhận được từ nh văn, tất cả l mười cuốn sch qu được gởi tặng. Lẽ ra ti phải gọi nh văn Tr Lũ bằng thầy, bỡi v ti xuất thn từ trường Sư Phạm m nh văn Tr Lũ đ từng l Gio Sư dạy ở đ. Lần đầu tin khi gặp nhau, ti gọi nh văn Tr Lũ l thầy với tất cả những g knh trọng, qu mến. Nhưng m nh văn đ khng cho ti xưng h như vậy v chỉ muốn ti gọi bằng anh trong tnh văn hữu -cung knh bất như tng mạng, ti bắt buộc phải nghe theo, từ đ về sau ti thường gọi nh văn Tr Lũ bằng anh, tiếng anh thn knh, tuy bn ngoi l anh m bn trong vẫn l thầy.

Dầu ti khng được may mắn học trực tiếp với thầy Trần Trung Lương ở trường nhưng b lại được học hỏi rất nhiều những g thầy đ viết ra trong sch. Hm nay nhn ngy thầy Tr Lũ ra mắt cuốn thứ mười, ti xin php được khoe với qu vị những nt ti hoa của nh văn Tr Lũ. M chắc l ti khng cch g ni hết được đu, bỡi v Tr Lũ viết hay lắm. Quen biết nh văn Tr Lũ một khoản thời gian kh di, con người, tnh tnh v nếp sinh hoạt của ng, ti biết được cht t. Đọc văn th biết người. M đ biết người rồi, th thấy văn cũng giống y như vậy. C thể coi Tr Lũ như một người cực kỳ thng minh, dng vẻ điềm đạm, kho giao thiệp, dễ ho mnh với mọi người, nhứt l tnh tnh giản dị, tươi vui, yu đời đầy nt duyn dng, hm hỉnh. ng đến với xứ Canada nầy như c gặp nước vậy. ng đối với đời đẹp qu v đời đối với ng cũng đẹp nữa.

 

Cứ nhn ng giao tiếp với bạn th biết, cụ Chnh, cụ B.95, ng ODP, ng H.O, ng Từ He, chị ba Bin Ha, anh John, cha Paolo, c nam, c bắc, c đng, c ty, c liền ng v liền b, c gi c trẻ. Người no cũng hiền lnh tử tế, đối xử nhau tương thn, tương knh, thuận thảo, c mn ngon vật lạ cng nhau thưởng thức chia xẻ, c chuyện g vui cng kể cho nhau nghe, c chuyện g lạ cũng bo cho nhau biết, rồi xm nhau cười o o. Đời thiệt l vui v đng sống hết sức. Chưa bao giờ ti thấy cc nhn vật Tr Lũ cau c, quạu quọ, giận hờn, tranh chấp hơn thua, ci v, dm pha, ganh tỵ, chữi rủa nhau, bơi mc ni xấu nhau

.

Mười cuốn sch đ pht hnh, nhan đề đều c chữ Đất như vậy l tc giả c dụng khi đặt tn tc phẩm. Nh văn Tr Lũ muốn gởi gấm điều g qua cc đứa con tinh thần của mnh? R lắm, tc giả hết lời ca tụng đất nước Canada rộng lớn đại, giu c v thanh bnh. Canada l vng đất tc giả đ chọn lựa khi định cư, được coi như l qu hương thứ hai. Tất cả cc quyển được viết theo cng một kh văn nhất qun -hơi văn đi một mạch, mười cuốn như một, một cuốn như mười. Lối hnh văn lưu lot, nhẹ nhng, tự nhin, li cuốn, nhị, cu chuyện thoắt biến thoắt hiện, ti tnh. Tc giả viết tự nhin như l đang kể chuyện trực tiếp cho độc giả, l chng ta nghe. Nghe hoi nhưng khng chn, tri lại cn say m theo di nữa. Kh c ai cầm quyển truyện trn tay rồi, lại bỏ xuống cho được. Cu chuyện lin tục, nồng ấm, hấp dẫn... qu sức lẽ mnh! ng thường tường thuật lại những buổi hợp mặt thn hữu vo những ngy lễ hội, ngy Tết, ngy kỷ niệm, cng nhau bn luận chuyện đng ty kim cổ, chuyện nọ chuyện kia, những bi thơ, bi bo, sch vở, đi khi tiếu lm nữa, khiến buổi họp mặt si nổi, ho hứng, xen vo đ vi chuyện tiếu lm lạt hay mặn c khi mặn tới quo lưỡi, khiến cc b đỏ mặt m vui.

 

Nội dung cu chuyện lc no nh văn Tr Lũ cũng ca ngợi qu hương mới l đất Canada, hăng say, nồng nhiệt, khng hề rụt r, khng đắn đo so b, Canada l số một, Canada l thin đường. Ban đầu tn cc tc phẩm được đặt l Miền Đất Hạnh Phc, rồi Đất Mới, Đất Hứa, Đất Thin Đng, Đất Yu Thương, Đất Lạnh Tnh Nồng, Đất Qu Ngoại, Đất Anh Em v cho mi tới cuốn thứ mười, cuối cng th Tr Lũ mới dm gọi Canada l Đất Nh. Tại sao phải tới cuốn thứ mười tc giả mới gọi như vậy? Ci l do no m Tr Lũ đi loanh quanh lẫn quẫn, gọi Canada l đất nầy đất kia, đi lng vng mi ở ngoại m khng dm tiến thẳng vo thủ đ, khng dm m Canada vo lng m hn ht n, gọi l đất của mnh, tuy tc giả đ c quốc tịch Canadian đ trn 30 năm rồi ?

 

Rất l dễ hiểu, bỡi v trong đầu tc giả, cn đầy ắp một đất nước Việt Nam, trong tri tim tc giả cn đập nhịp tư tuởng, tnh cảm Việt Nam thiệt l lớn, lm sao một sớm một chiều m qun phắt cho được. Qu hương chỉ c hai chữ đơn giản vậy thi, sao lại khiến người ta khắc khoải. Tr Lũ đ viết : -nếu định nghi qu hương l chm khế ngọt, l con diều biếc, l con đ nhỏ, th ở hải ngoại nầy chng ta khng c qu hương sao? Cụ Chnh tin chỉ lng đp ngay -c qu hương chứ, c nhiều chứ. Chng ta đi mang theo qu hương m. Bao lu chng ta v con chu chng ta cn ni tiếng Việt, ngm thơ Nguyễn Du, đọc thơ Nguyễn Cng Trứ l bấy lu chng ta cn c qu hương. Bao lu chng ta cn ăn Tết nguyn đn, cn cng giỗ tổ tin, cn tri n quốc tổ, l bấy lu chng ta cn c qu hương. Bao lu chng ta cn nấu phở, chin chả gi, ăn nước mắm l bấy lu chng ta cn c qu hương.

 

Nh văn Tr Lũ đ bổ tc ci nhn thiếu st dm cho tc giả chm khế ngọt Đỗ Trung Qun, qu hương khng phải chỉ l dải đất hnh chữ S bn bờ Thi Bnh Dương với ni non, cy cỏ, hoa thảo, sng nước, m qu hương cn bao gồm cả con người Việt Nam với tất cả những nt văn ha đặc th từ cch sống, cch ăn, mặc, đi đứng cng phong tục, tập qun, văn học, nghệ thuật, v cc hnh thi sinh hoạt tinh thần nữa.

 

Cc bi viết trong tc phẩm l những chứng minh hng hồn của Tr Lũ về lng thương nhớ qu hương đ. Khng phải tự nhin rảnh rổi m viết nhiều tới mười cuốn như vậy. ng muốn chứng minh cho chng ta, những độc giả quen thuộc, hnh ảnh của qu hương yu dấu khi dứt o bỏ nước ra đi, chng ta đ mang theo được v suốt đời khng bao giờ qun, qua cc mn ăn, chả gi, phở, bnh cuốn, nem nướng, chả nướng, thịt b, thịt heo, thịt ch, đến chiếc o di tha thướt, chiếc nn l bi thơ, ci yếm phụ nữ thơ mộng, chiếc vy cng ci quần củn cởn Đi du lịch Alaska hai tuần, nh văn Tr Lũ ăn uống ton mn ngon vật lạ, cuối cng rồi cũng nhớ tới nước mắm, thm thuồng v ước ao, nhắc nhở cho những người đi sau đừng qun mang theo. i, nước mắm l mn ăn thuần ty qu hương, nước mắm l Việt Nam, d ở gc biển chưn trời, lm sao m qun cho được.

Nh văn Tr Lũ cũng đ bổ tc cho chng ta nhiều lắm, ngoi tnh yu qu hương tha thiết, chng ta cn học hỏi nhiều qua ci kiến thức rộng ri của ng. ng đ c lần nhắc tới cha Đỗ Minh Vọng, khiến ti xao xuyến. Đ l một vị gio sư m ti knh mến. Ti đ may mắn được học với cha mấy năm trn. Cha người Php tn Cras, to lớn con, tnh tnh hiền lnh dễ thương, đi dạy thường mặc o chng thm v li chiếc xe Lambretta củ. Kiến thức của cha rất rộng, nhờ cha giảng dạy cấu trc cu văn v tiếng Việt Nam mnh so với cc ngn ngữ khc trn thế giới m ti hiểu thm tiếng Việt, qua hai mn Văn Chương Tỉ Giảo (Littrature Compare) v Ngữ Nguyn Học (tymologie). Khng biết phải cần bao nhiu năm học hỏi nữa, bao nhiu cng sức nữa, ti, một người Việt Nam rặt rng, mới hiểu biết được ngn ngữ Việt Nam như cha đ hiểu biết !

 

Cha Cras giỏi tiếng Việt bao nhiu th nh văn Tr Lũ cũng đu c thua km. Khi bn về ci vy của dn tộc, chng ta thấy nh văn cực kỳ thng minh v bn nhạy, chng ta cng cười xa khi Tr Lũ nhắc tới bi thơ Vũng Lội Lng Ngang của Nguyễn Khuyến.

Bi thơ đ như vầy :

-Đầu lng Ngang c một chỗ lội

C đền ng Cuội cao vi vọi

Đn b đến đ vn quần ln,

Chỗ th đến hng, chỗ đến gối,

ng Cuội ngồi trn mỉm mp cười,

Ci g trăng trắng như con ci

 

Thời cụ Nguyễn Khuyến, đn b Bắc Kỳ vẫn cn mặc vy. R rng cụ b mặc vy. Chữ vn quần trong bi thơ ti ngờ l nh in chp sai. Tiếng VN ni vn vy chứ khng ni vn quần bao giờ. Lại nữa, theo mạch văn, nếu mặc quần m xắn ln th ng Cuội chỉ thấy bắp đi l cng, khng thể thấy con ci được, do đ cu trn phải l đn b đến đ vn vy ln i chao, ci vy lm phiền ng Cuội v cụ Nguyễn Khuyến qu..

 

Nhận xt trn của nh văn Tr Lũ thật l tinh tế, sự thật l -vn vy chớ khng phải vn quần. Nhưng cu thơ viết -đn b đến đ vn vy ln, nghe khng được, vn quần ln, m tai hơn. Tiếc một điều, thơ văn VN mnh vo cuối thế kỷ 19 chưa c trường phi Bt Tre, trường phi nầy sanh sau đẻ muộn, mi đến thời văn minh X Hội Chủ Nghi mới pht minh ra lận. D sao th vy v quần hnh thức tuy c khc nhưng nội dung giống nhau, mặc để che kn phần dưới con người. C điều nh văn Tr Lũ khng giải nghi cho chng ta hiểu chữ con ci, nhắc tới con ci th ng Cuội cười trước, chng ta cười sau Cứ xm nhau tưởng tượng rồi cười, cười m khng hiểu r, con ci l con g? Ti t m lật tự điển L văn Đức v L Ngọc Trụ, rồi Đại Nam Quấc m Tự Vị của Hunh Tịnh Của, đọc r tự điển ghi con ci c 4 nghi :

 

1/ c ci : c c nhiều mỡ như heo biển

2/ heo ci : con heo

3/ con ci : rơm cổ vấn di để lm hỏa mai.

4/ bng cn bắn ra rồi, xe trn từng con di để m ko chỉ = cũng hiểu l con heo.

 

Như vậy dầu l rơm vấn để lm mồi lửa hay l bng vải vấn trn để xe chỉ (cả hai đều c hnh dng con heo, ci bắp đi giống con heo), bốn nghi cũng l con heo. Con heo v thịt heo, tiếng Ty l cochon, l porc. Từ chữ cochon c chữ cochonner (lm bậy) cochonnerie (dơ dy, bẩn thỉu, th tục) Việt Nam hay Ty d l nghi no th cũng l con heo, đồ con heo với chuyện con heo xấu thiệt l xấu, nghi đen lẫn nghi bng.

 

Trong quyển Người T Khổ Sai Papillon, bản tiếng Php, ti nhớ c đoạn ng Papillon khi bị giam ở quần đảo Guyane thuộc Php, c nhắc đến chuyện mượn con heo của một người t Bắc Kỳ (Tonkinois) m người t nầy gọi con heo nhỏ của ng ta l con ci. Con ci ủn ỉn đi trước, Papillon l d theo sau từng bước, th trnh được nguy hiểm, khỏi lọt xuống cc bi snh vắt vng xung quanh trại giam, trốn thot được ra ngoi. ng Papillon đ dng chữ le con cui r rng trong tc phẩm. Ti đọc ngang đy th biết r ng Papillon viết đng sự thật, khng hề thu dệt như một số nh văn ngồi nh m tưởng tượng ng khng dng chữ annamite v cochon, m dng chữ Tonkinois v con cui trong cu chuyện. Trong Nam hồi ti cn nhỏ, nghe mấy b hng xm thường ni :

-chiều rồi phải lo cho heo ci ăn. Như vậy ở ngoi Bắc thời Nguyễn Khuyến gọi con heo l con con ci l đng. Nhưng con heo của Papillon l heo Việt Nam, loại heo mọi nhỏ v đen, cn heo của Nguyễn Khuyến, tại sao lại trăng trắng, thiệt tnh ti khng biết. (heo Việt Nam by giờ trắng to l giống heo ngoại quốc mới nhập cảng sau nầy) C vị no biết được, xin được chỉ gio, thnh tm đa tạ.

 

Bn về giọng Nam, giọng Bắc, nh văn Tr Lũ kh cng bnh, ng viết khng thin vị, mỗi miền đều c ci hay ci dỡ, ty theo trường hợp m dng giọng nầy hay giọng kia. Giọng no ng cũng yu hết : -ng bồ chữ ODP gp thm . Rằng ht tn nhạc, cc ca sĩ người Nam cũng phải ht theo tiếng Bắc th mới hay. V dụ lời ca Anh ơi anh, chuyện chng mnh ta tnh đi thi..'nếu ht theo tiếng Nam ăn ơi ăn, chuyện chng mn ta tn đi thui th khng thấy hay g hết. Nhưng khi ngm vọng cổ th anh nghệ sĩ Bắc Kỳ phải theo tiếng Nam th mới thấy muồi

 

Nh văn Tr Lũ đ c nhận xt thật ch l. Quả l đng như vậy, chuyện ht tn nhạc v vọng cổ chứng minh r rng ty theo trường hợp no th nn dng giọng Nam, khi no nn dng giọng Bắc. Nhưng viết ngang đy ti xin đng gp vi nhận xt, đa số nhạc sĩ đặt bi ht (compositeur) l người Bắc, nn ca sĩ phải ht theo giọng Bắc, nhạc sĩ l người Trung th ca sĩ phải ht theo giọng Trung, nhạc sĩ l người Nam phải ht theo giọng Nam (như Phương Dung ht nhạc Lam Phương) C một số nhạc sĩ người Nam khi viết nhạc bắt chước viết theo lối văn Bắc th ca sĩ cũng phải ht theo giọng Bắc.

 

Hnh thể đất nước ta thiếu chiều ngang m pht triển theo chiều dọc, thời cha Nguyễn chế độ doanh điền tổ chức cc đợt di dn từng vng ở đất Bắc v đng trong khai thc đất mới. Vng chu thổ sng Hồng, vng trung du, vng thượng du Bắc Việt, vng bin giới, đồng bằng, ni non cao thấp, xa gần khc nhau, giọng ni c khc nhau, khi vo trong Nam th định cư từng đợt một, từng tỉnh một, theo chnh sch tằm ăn, nn giọng ni từng tỉnh, từng vng trong Nam cũng lại biến đổi thm cht nữa Huế khc, Quảng Trị khc, Quang Nam khc, Quảng Ngi khc, Bnh Định khc, Lục Tĩnh khc Giọng ni c biến đổi v tiếng ni cũng khc biệt đi cht, theo thời gian. Tr Lũ đ chứng minh..

 

.Tiếng Bắc xưa nay vẫn được xem như l tiếng gốc tiu chuẫn, thực sự đ biến thi do ảnh hưởng của tiếng Hn v sau nầy của tiếng u Chu. Tiếng Việt nguyn thủy đ từ miền Bắc theo chn lớp di dn vo miền Nam. Khoa ngn ngữ học đ cho thấy: cc di dn bao giờ cũng mang theo v bảo tồn tiếng mẹ đẻ. Cch đy mấy trăm năm, những người di dn vo miền Nam ny thuộc gia đnh vợ con lnh trng v những t nhn phải lưu đy. Tiếng ni của họ l tiếng ni ban đầu, tiếng Việt tinh rng v bnh dn. Một chứng cớ r rng nhất về việc nầy l tiếng Việt miền Nam c rất nhiều từ giống y như tiếng người Mường miền thượng du Bắc Việt. M người Mường được coi l nhm người Việt cổ.

 

Anh John trưng dẫn một bằng chứng. Trong bi ca dao ni ln nỡi lng của anh con trai xứ Đng Ngoi nhớ người yu đ vo xứ Đng Trong, anh đ ni thế nầy :

Đường v xứ Nghệ loanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Thương em anh cũng muốn v

Sợ trung nh Hồ, sợ ph Tam Giang

Trong mấy cu thơ nầy, tiếng V v tiếng Thuơng l tiếng Bắc Kỳ r rng chứ khng phải tiếng miền Nam đẻ ra sau nầy. Lời anh Bắc Kỳ m. Tiếng V v tiếng Thương nầy, cũng như trăm ngn tiếng Bắc khc, đ theo lớp di dn từ Bắc vo Nam

 

Đọc ngang đy ti thấy nh văn Tr Lũ thiệt l c l v đm nhớ lại một định luật căn bản của mn ngữ học (linguistique) -dn tộc no cng đi xa khỏi qu hương th cng giữ lấy ci gốc của qu hương. Người miền Nam l những người bỏ xứ ra đi vo cc thế kỷ 16, 17, 18 th họ l những người giữ lấy tiếng ni qu hương vo thời kỳ đ. Cn ở đất Bắc qu hương gốc, th ngn ngữ mỗi ngy mỗi thay đổi, pht triển C thể v người miền Nam ni tiếng Việt khc người Bắc, giống như dn Canada, dn Mỹ, c, ni tiếng Anh, dn Quebecois ni tiếng Php, khc hẳn dn Anh v dn Php chnh gốc.

 

Viết ngang đy th ti sực nhớ tới chng ta, những người tỵ nạn xa xứ gần 30 năm nay, nếu c dịp m trở về qu hương, đi lc chng ta phải ngỡ ngng v mnh v người trong xứ, ni chuyện khc biệt nhau nhiều lắm. Khc biệt về giọng ni như nh văn Tr Lũ nhận xt: -Đ l ci giọng the th của người H Nội by giờ. N ngọng như người Mường ni tiếng Kinh Khi vợ ti đến thăm v nghe vợ ti ni chuyện th cụ m chầm lấy vợ ti rồi ku ầm ln :Cc con ơi, cc chu ơi, ra đy m nghe tiếng H Nội nầy. C đy mi thực l người H Nội v ni đng tiếng H Nội thời xưa nầy.

 

B cụ ni -tiếng H Nội ngy xưa, l muốn m chỉ ngn ngữ H Nội những năm trước 1954. C một nhạc sĩ đ nhận xt về giọng H Nội by giờ cao hơn ngy trước một phần tư (1/4) octave. Cũng vậy nếu b con trong Nam by giờ m gặp chng ta từ Mỹ, Canada, c về th họ sẽ ku ln l chng ta ni đng ngn ngữ Si Gn trước 1975. Nếu khng khc biệt về giọng ni th cũng khc biệt nhau về tiếng ni. C nhiều tiếng Việt by giờ lạ lng lắm, trong đối thoại hoặc trn sch bo, chng ta hon ton khng hiểu. Hay hay dở, đng hay sai, pht triển hay thoi ha, thời gian sẽ gạn lọc Duy c điều chng ta, những người tỵ nạn xa xứ c thể tự ho -chng ta l những người bảo tồn nguồn gốc dn tộc. (đọc Mười Ngn Năm, thuật chuyện c Mi, gốc gc người Việt xa xăm ở Quảng Ty, Đất Qu Ngoại, trang 167)

 

*

Sau khi đọc qua tất cả cc bi viết v ghi chp vi nhận xt chng ta thấy ngay sở trường Tr Lũ l viết theo thể loại ty bt, loại văn nầy c từ thời L mạt Nguyễn sơ, cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19. Cc tc phẩm buổi ấy phần nhiều ghi chp những điều tc giả mắt thấy tai nghe, ty bt l theo ngọn bt, gặp ci g chp ci ấy. Hai quyển Vũ Trung Ty Bt (theo ngọn bt viết khi mưa) v Tang Thương Ngẫu Lục (ghi nhanh cc chuyện tang thương, viết chung với Nguyễn n) của Phạm Đnh Hổ l hai tc phẩm tiu biểu, mẫu mực. Sau nầy thể loại ty bt l sở trường của nh văn Nguyễn Tun (Chiếc Lư Đồng Mắt Cua, Cha Đn, Vang Bng Một Thời

 

Ty bt dễ viết m kh hay. Tại sao vậy? Bỡi v khi viết một truyện ngắn, tc giả phải suy nghĩ cho c lớp lang, cu chuyện phải đặc biệt, phải hấp dẫn, bn trong phải c một thng điệp, phải c tnh cảm đậm đ hoặc tư tưởng cao xa để gởi gấm, bố cục phải chặt chẽ, cc tưởng phải mạch lạc, thng suốt. Chuyện v văn khng được giống những g người đi trước đ viết. Trong khi đ th ty bt khng đi hỏi bất cứ điều g, cứ đặt bt xuống, thấy g viết nấy, đi khi khng cần đến mạch lạc, miễn sao tc giả v độc giả vui thch l được. Đọc ty bt ta c cảm tưởng như đọc một cuốn sổ tay, tc giả ghi những điều chợt xảy ra trong c hay nhn một việc g đ m nhớ đến chuyện nầy chuyện kia V dễ viết v viết nhanh nn muốn cho hay, cho xuất sắc l điều rất kh. Văn bản cần giản dị nhưng phải lm sao đạt được tnh chất sinh động v hấp dẫn, bộc lộ được hết nt ti hoa, nt đặc th... Nguyễn Tun thnh cng lớn được nhờ nt khinh thế ngạo vật, V Phiến nhờ tnh thm trầm, quan st tỉ mỉ, tinh tế Hiện nay th c Tưởng Năng Tiến ngang tng, cười cợt, chm biếm (Sổ Tay Ph Thường Dn). Bi Bảo Trc thng minh, sắc sảo, ti hoa (Thư Gởi Bạn Ta) Ở Canada mnh cũng c hai nh văn viết ty bt nổi danh, được mọi người yu mến, nh văn Song Thao ở Montral v nh văn Tr Lũ của chng ta.

 

Ngi bt Song Thao th kỹ lưỡng, tỉ mỉ, viết chuyện no ra chuyện đ, mỗi đề ti l một trọng tm, cc ti liệu được dẫn chứng đầy đủ, thượng thng thin văn, hạ đạt địa l, trung qun nhn sự. Nh văn ti hoa vng đất ni tiếng Ty thiệt l giỏi, bao nhiu chuyện của nhn gian nầy ng viết hết khng thiếu mn ăn chơi no. ng gọi thể loại ty bt l chuyện phiếm. Phiếm c nghi l ni chơi, ni to lao, ni bao đồng, ni lng bng Tuy l ni chơi m nt ti hoa l thiệt, nếu khng thiệt tại sao c nhiều người m, khng tin qu vị mua cc quyển Phiếm (1, 2, 3, 4, 5) m xem qua cho biết.

 

Ngi bt của Tr Lũ cũng tung honh khng km Song Thao, nếu đem ra so snh th khng biết ai cao ai thấp, thi đnh phải nhờ đến cu -xấu đẹp ty người đối diện. Nh văn ti hoa của vng tiếng Anh xứ Canada cũng thiệt l giỏi, chuyện đng, chuyện ty, chuyện kim, chuyện cổ, ng đều biết hết khng st một mn no. Nhưng khc với cch viết xoy vo trọng tm đề ti của nh văn tiếng Ty kể trn, cc cu chuyện trong bi viết Tr Lũ thoắt biến thoắt hiện nối tiếp nhau, xoay chuyển lẫn nhau, quấn qut lấy nhau độc giả khng biết đu m rờ! Ta c thể v Tr Lũ dẫn dắt độc giả đi dạo phố Tu, chưa kịp nhn ngắm, ăn uống cho đ thm th ng đ ko ngay đến thp CN Tower cao nhứt thế giới, vừa chưa kịp leo ln thp ngắm thnh phố Toronto bt ngt dưới kia th ng đưa chng ta qua thc Niagara Falls hng vĩ, bụi nước của thc chưa kịp lm ta ướt o th ng đ đẩy ta ln xe đi nếm rượu tuyết ngọt lịm ở thnh phố cạnh bn

 

Ưu điểm hay l khuyết điểm, kh m trả lời. Nhưng m ci ti hoa Tr Lũ l ở chỗ đ. Ti tin cch viết thoắt biến thoắt hiện đ Tr Lũ v tnh m đạt được, tuy c mức độ. Ti cn nhớ Kim Thnh Thn khi ph bnh Tam Quốc Ch đ khen cch viết của La Qun Trung l thin cổ kỳ văn. Gọi kỳ văn l nhờ tnh cch -thoắt biến thoắt hiện, đương đnh nhau long trời lỡ đất th xoay qua ni chuyện php thuật trừ ma ếm quỉ, vừa ni chuyện mưu kế th xoay qua bn chuyện danh nho tiết tho, vừa bn chuyện mỹ nhn xong th ni chuyện son ngi giết vua, vừa ni chuyện bi ton xong th quay qua thuốc men, mổ xẻ, vừa tả cảnh qun reo ngựa h vang vang th xen vo cảnh đạp tuyết bời bời, khoanh tay đứng chờ bậc ẩn sĩ cao tọa Vua, quan, anh hng, gian hng, mỹ nhn, ha thượng, đạo sĩ, y nho l số, cường ho c b v đm dn đen đủ mặt, thương yu nhau, tranh ginh nhau, chm giết nhau, khng thiếu một ai, khng thiếu chuyện g. Ai muốn tm hiểu sinh hoạt x hội thời đ, cứ đọc Tam Quốc Ch sẽ biết r ngọn nguồn. Hiện tại chng ta cũng c ngọn bt Tr Lũ tung honh trn cc bo, lin min bất tuyệt, những ai muốn tm hiểu Canada với tất cả mọi sinh hoạt văn học, chnh trị, kinh tế, x hội, th nn tm đọc sch của Tr Lũ.

 

Đọc sch của nh văn Tr Lũ vừa vui vừa bổ ch. Vui l v cy viết c duyn, bất cứ bi no, đoạn no, dầu ai kh tnh đến đu cũng khng thể đọc qua m khng buột cười cho được. Bổ ch v kiến thức được cập nhật hằng ngy, những tin tức đặc biệt trn thế giới đều c đủ, hơn nữa sự hiểu biết của tc giả su rộng, những nhận xt ly kỳ, từng chữ từng cu gợi cho ta nhớ lại chuyện xưa, gip ta biết thm chuyện mới by giờ. Những cuốn sch c chữ Đất lm nhan đề của nh văn Tr Lũ ch lợi như vậy, vui tươi như vậy, tại sao cc bạn lại chưa c, ngoi hội trường trưa nay, để bn nhiều lắm với chữ k tặng của tc giả nữa. Xin được hn hạnh knh mời !

 

 

 

V KỲ ĐIỀN

(Trung Tm Cộng Đồng St. Christopher Toronto, ngy 6 thng năm 2006)